Danh mục
Trang chủ
Giới thiệu
thông tin cổ đông
Xuất khẩu lao động
Thị trường Đông Âu
Thị trường Trung Đông
Chương tŕnh tu nghiệp sinh nông nghiệp tại Isarel
Đài Loan
Nhật bản
Các thị trường khác
Xây dựng cơ bản
Công tŕnh hạ tầng
Công tŕnh xây dựng dân dụng
Đào tạo dạy nghề
Du lịch lữ hành
Thương mại và đầu tư
XNK hàng hoá
XNK lâm sản
Tin tức
Liên hệ

Xuất khẩu lao động
Thông báo về kỳ kiểm tra tiếng Hàn lần thứ 7
 
Macau thay đổi chính sách cấp thị thực cho công dân Việt Nam
 
Bản tin về chương tŕnh Tu nghiệp sinh Israel
 
Thông báo nội bộ
 
Các tour lữ hành
Du lịch lữ hành
 
 
Tin tức
 
Nghị định 126/2007/NĐ-CP

Nghị định 126/2007/NĐ-CP Ban hành ngày 1/8/2007 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Khu vực, ngành nghề và công việc bị cấm đi làm việc ở nước ngoài (khoản 4 Điều 7 của Luật)

1. Khu vực có chiến sự hoặc có nguy cơ xảy ra chiến sự, khu vực bị nhiễm xạ, khu vực bị nhiễm độc, khu vực đang có dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm.

2. Khu vực mà nước tiếp nhận lao động cấm người lao động nước ngoài đến làm việc.

3. Những nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không phù hợp với thể trạng của người Việt Nam; công việc ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục của Việt Nam thuộc Danh mục cấm quy định kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Loại h́nh doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (khoản 4 Điều 8 của Luật)

Doanh nghiệp được xem xét cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Giấy phép) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Điều 3. Vốn pháp định của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ (khoản 2 Điều 8 của Luật)

Vốn pháp định của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là 5 tỷ đồng. 

Điều 4. Nội dung đề án hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (khoản 1 Điều 9 của Luật)

Đề án hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải thể hiện năng lực tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ có đủ tŕnh độ và kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu của hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Đề án bao gồm những nội dung sau đây:

1. Tên giao dịch, địa chỉ giao dịch, loại h́nh doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn và cơ cấu vốn, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đại diện doanh nghiệp theo ủy quyền, vốn, t́nh h́nh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (nếu là doanh nghiệp đang hoạt động).

2. Phương án tổ chức bộ máy hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

3. Dự kiến thị trường đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, ngành nghề đưa lao động đi, địa bàn tuyển chọn lao động.

4. Phương án tuyển chọn người lao động, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động, quản lư người lao động làm việc ở nước ngoài.

5. Phương án tài chính để thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 5. Tiền kư quỹ của doanh nghiệp dịch vụ (khoản 4 Điều 9 của Luật)

1. Mức tiền kư quỹ là một tỷ đồng. Trường hợp tiền kư quỹ được sử dụng để giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người lao động th́ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền kư quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải nộp bổ sung cho đủ mức tiền kư quỹ theo quy định.

2. Doanh nghiệp kư quỹ tại Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Cục trưởng Cục Quản lư lao động ngoài nước có quyền sử dụng tiền kư quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội chủ tŕ, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc quản lư và sử dụng tiền kư quỹ của doanh nghiệp dịch vụ.

Điều 6. Tiền kư quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề (khoản 4 Điều 34 của Luật)

1. Tiền kư quỹ của doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề.

2. Mức tiền kư quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề bằng 10% tiền vé máy bay một lượt từ nước mà người lao động đến làm việc về Việt Nam tính theo số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong Hợp đồng nhận lao động thực tập đă đăng kư.

3. Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề thực hiện việc kư quỹ tại Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và xuất tŕnh xác nhận tiền kư quỹ tại thời điểm đăng kư Hợp đồng nhận lao động thực tập.

4. Sử dụng tiền kư quỹ:

a) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xă hội có quyền sử dụng tiền kư quỹ đối với Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày;

b) Cục trưởng Cục Quản lư lao động ngoài nước có quyền sử dụng tiền kư quỹ đối với Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian từ 90 ngày trở lên.

5. Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội chủ tŕ, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc quản lư và sử dụng tiền kư quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề.

Điều 7. Lệ phí cấp Giấy phép (khoản 4 Điều 10 của Luật)

1. Lệ phí cấp Giấy phép là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.

2. Việc thu, quản lư và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lư nhà nước về người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Xây dựng chiến lược, kế hoạch về đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và chỉ đạo thực hiện.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, cơ chế về người lao động đi làm việc ở nước ngoài tŕnh các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản hướng dẫn liên quan.

4. Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu phát triển thị trường lao động ngoài nước.

5. Đàm phán, đề nghị cấp có thẩm quyền kư kết điều ước quốc tế về lao động theo quy định của pháp luật về kư kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế; kư kết các thoả thuận quốc tế về lao động theo quy định của pháp luật về kư kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

6. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài; quy định nội dung, chương tŕnh và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; tổ chức bồi dưỡng cán bộ thực hiện nhiệm vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, cán bộ quản lư lao động ở nước ngoài.

7. Quy định về Giấy phép; quyết định việc cấp, đổi, thu hồi Giấy phép.

8. Tổ chức, hướng dẫn việc đăng kư hợp đồng của doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp.

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra và xử lư vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

10. Tổ chức và thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

11. Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức và chỉ đạo công tác quản lư, xử lư những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ tổ chức Ban Quản lư lao động trực thuộc Cơ quan đại diện ngoại giao, Lănh sự Việt Nam ở nước ngoài ở những nước, khu vực có nhiều lao động Việt Nam.

12. Quy định, hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp của nhà nước cho cơ quan quản lư nhà nước; tổ chức thực hiện việc quản lư người lao động đi làm việc ở nước ngoài bằng mă số.

13. Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về t́nh h́nh lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Cùng với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội, các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ về chủ trương, chính sách về người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện ngoại giao, Lănh sự Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các công tác sau: bảo hộ lănh sự, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở tại phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước đó là thành viên, phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước xử lư những vấn đề phát sinh liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở tại, nghiên cứu và cung cấp thông tin để phát triển thị trường đưa người lao động đi làm việc ở nước sở tại, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội và các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thị trường lao động ngoài nước.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Cấp hộ chiếu cho người lao động theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo lực lượng công an các cấp nắm t́nh h́nh các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài nhằm pḥng ngừa, phát hiện và kịp thời xử lư các hành vi vi phạm pháp luật.

3. Phối hợp với Cơ quan đại diện ngoại giao, Lănh sự của Việt Nam ở nước ngoài và Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền kịp thời điều tra, xử lư đối với những trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội, Cơ quan đại diện ngoại giao, Lănh sự của Việt Nam ở nước ngoài trong việc tiếp nhận người lao động Việt Nam bị phía nước tiếp nhận lao động trục xuất hoặc bị buộc về nước theo quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

5. Khởi tố, điều tra theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Y tế

1. Quy định điều kiện để các cơ sở y tế được khám và chứng nhận sức khoẻ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội quy định thống nhất mức phí kiểm tra sức khỏe cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Chủ tŕ, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định điều kiện, tiêu chuẩn sức khoẻ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với từng thị trường lao động.

3. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội định kỳ tổ chức tổng hợp và đánh giá t́nh h́nh sức khỏe của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

4. Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và xử lư vi phạm của các cơ sở y tế trong việc tổ chức khám sức khoẻ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội và các Bộ, ngành liên quan quy định chế độ tài chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 13. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Chủ tŕ, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội và các Bộ, ngành liên quan tŕnh Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách vay vốn tín dụng ưu đăi đối với người lao động thuộc diện chính sách xă hội đi làm việc ở nước ngoài.

2. Chủ tŕ, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Thực hiện quản lư nhà nước về người lao động đi làm việc ở nước ngoài tại địa phương.

2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới:

a) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Có kế hoạch đào tạo nguồn lao động và giới thiệu người lao động có ư thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định của pháp luật để tham gia dự tuyển đi làm việc ở nước ngoài;

c) Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp của Nhà nước tuyển lao động tại địa phương và quản lư người lao động của địa phương làm việc ở nước ngoài;

d) Xác nhận, chứng thực các loại giấy tờ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

e) Kiểm tra, thanh tra và xử lư kịp thời các vi phạm trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các doanh nghiệp tại địa phương;

g) Tổ chức tiếp nhận đăng kư hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo h́nh thức thực tập nâng cao tay nghề.

3. Báo cáo định kỳ, đột xuất Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội về t́nh h́nh người lao động đi làm việc ở nước ngoài của địa phương.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Tham gia ư kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội trong việc cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Phối hợp chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động do doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lư đưa đi làm việc ở nước ngoài trong trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.

3. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thuộc phạm vi quản lư giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến quyền lợi của người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội quản lư người lao động làm các ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành Trung ương quản lư.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Băi bỏ Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn, tổ chức thi hành và chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng - Đă kư


DANH MỤC

Nghề và công việc cấm đi làm việc ở nước ngoài

(Ban hành kèm theo Nghị định số 126/2007/NĐ-CP

ngày 01 tháng 8 năm 2007 Chính phủ)

_________

1. Nghề vũ công, ca sĩ, massage làm việc tại các nhà hàng, khách sạn hoặc các trung tâm giải trí.

2. Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ, chất độc hại trong luyện quặng kim loại màu (đồng, ch́, thủy ngân, bạc, kẽm), tiếp xúc thường xuyên với mangan, điôxit thủy ngân.

3. Công việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác quặng phóng xạ các loại.

4. Công việc sản xuất, bao gói phải tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất axit nitơric, natri sunfat, disunfua cacbon, các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, sát trùng, chống mối mọt có độc tính mạnh.

5. Công việc săn bắt thú dữ, cá sấu, cá mập.

6. Công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất lớn (dưới ḷng đất, ḷng đại dương).

7. Công việc liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc mồ mả.

8. Công việc mà nước tiếp nhận lao động và Việt Nam cấm./.

   
 

Tin khác
 
Thông báo về kỳ kiểm tra tiếng Hàn lần thứ 7 <30/08/2010 16:39>
Macau thay đổi chính sách cấp thị thực cho công dân Việt Nam <30/08/2010 16:38>
Nghị quyết đại hội Đảng bộ công ty OLECO - Năm 2010. <21/06/2010 16:34>
Nghị quyết đại hội cổ đông năm 2010 <03/06/2010 13:26>
thông báo họp cổ đông <20/05/2010 13:53>
Malaysia nhận lao động Việt Nam làm giúp việc gia đ́nh. <15/03/2009 09:35>
Cộng đồng người Việt tại Các Tiểu vương quốc Arập Thống nhất mừng Xuân Kỷ Sửu  <06/03/2009 10:37>
Chất lượng lao động xuất khẩu: Phụ thuộc chính người lao động  <06/03/2009 10:34>
   

 
 
Tin mới
Thông báo về kỳ kiểm tra tiếng Hàn lần thứ 7
 
Macau thay đổi chính sách cấp thị thực cho công dân Việt Nam
 
Thông báo về việc nhận cổ tức năm 2009( Lần 2)
 
Thông báo gửi cổ đông hiện hữu và CBCNV
 
Phương án tăng vốn Điều lệ 2010
 
Bản tin về chương tŕnh Tu nghiệp sinh Israel
 
Thông báo nội bộ
 
Nghị quyết đại hội Đảng bộ công ty OLECO - Năm 2010.
 
Nghị quyết đại hội cổ đông năm 2010
 
các dự án công ty
 
thông báo họp cổ đông
 
Thông báo tuyển TNS đi Nhật Bản
 
Thông báo tuyển Học viên đi đào tạo và thực hành nông nghiệp tại Israel
 
Xuất khẩu lao động Việt nam sang Cộng hoà Slovakia.
Cộng hoà Séc cấp lại thị thực dài hạn cho người Việt.
 
Giới thiệu về Đất nước Israel
Công văn số 118 của Cục Quản lư Lao động Ngoài nước
 
Nghị định 126/2007/NĐ-CP
 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
 
Thời tiết Giá vàng
Ngoại tệ Chứng khoán
 
Tìm kiếm
 
 
 
QUẢNG CÁO
 
 
 
Lượt truy cập : 36584      Trực tuyến: 20
 
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG, DỊCH VỤ VÀ HỢP TÁC LAO ĐỘNG
Tel : (04) 3 8614481 | Fax : (04) 3 8611334 | Email : oleco@vnn.vn
Copyright 2008 by OLECO | Design by Vtechcom